Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan; không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo
Mục đích xác định tương đương chức danh nhà giáo làm căn cứ để bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo, cụ thể như sau:
Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo thực hiện theo chức danh, hạng của chức danh (gọi chung là chức danh).
Chức danh nhà giáo được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
Danh mục các chức danh nhà giáo được xác định tương đương
Theo Thông tư, các chức danh nhà giáo được xác định tương đương quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng nhóm được xác định là các chức danh tương đương. Cụ thể:
|
Nhóm (loại viên chức, nhóm) |
Chức danh giáo viên |
Chức danh giảng viên |
||||||||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở |
Trung học phổ thông |
Dự bị đại học |
Giáo dục thường xuyên |
Sơ cấp |
Trung cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
|
|
Nhóm I (loại A3, nhóm A3.1) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giảng viên cao cấp |
Giảng viên cao cấp |
|
Nhóm II (loại A2, nhóm A2.1) |
|
Hạng I |
Hạng I |
Hạng I |
Hạng I |
Hạng I |
|
Hạng II |
Giảng viên chính |
Giảng viên chính |
|
Nhóm III (loại A2, nhóm A2.2) |
Hạng I |
Hạng II |
Hạng II |
Hạng II |
Hạng II |
Hạng II |
Hạng I |
|
|
|
|
Nhóm IV (loại A1) |
Hạng II |
Hạng III |
Hạng III |
Hạng III |
Hạng III |
Hạng III |
Hạng II |
Hạng III |
Giảng viên |
Giảng viên |
|
Nhóm V (loại A0) |
Hạng III |
|
|
|
|
|
|
Hạng III |
Giảng viên |
|
Thông tư quy định, trường hợp các vị trí việc làm khác khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm sang chức danh nhà giáo theo quy định của pháp luật thì căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan để xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới.
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English