Quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05/08/2015)

0:00

Ngày 18/06/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó đáng chú ý là quy định về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh, được tham gia công việc cho các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định.


Để được cấp chứng chỉ, cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự; có Giấy phép cư trú tại Việt Nam (đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài); đạt yêu cầu về sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề; có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên đối với chứng chỉ hạng I, 05 năm với chứng chỉ hạng II và 03 năm nếu cá nhân có trình độ đại học hoặc 05 năm trở lên với trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với chứng chỉ hạng III.

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong 05 năm.Các chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn; sau ngày 01/03/2016, cá nhân có nhu cầu sử dụng chứng chỉ hành nghề phải thực hiện các thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định mới.

Riêng đối với cá nhân, người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp hành nghề ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ tại Bộ Xây dựng.

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *