Giải ngân đầu tư công 8 tháng đầu năm đạt hơn 11.351 tỷ đồng, Đà Nẵng đứng thứ 5/34 địa phương

0:00

Đến hết tháng 8-2026, Đà Nẵng giải ngân hơn 11.351 tỷ đồng vốn đầu tư công, đạt 66,03% kế hoạch được Thủ tướng giao, đứng thứ 5/34 địa phương và cao hơn cùng kỳ năm 2025 25,53 điểm phần trăm.

Giải ngân đạt 66,03% kế hoạch vốn được Thủ tướng giao

Theo Báo cáo của Sở Tài chính, tổng kế hoạch vốn đầu tư công ngân sách nhà nước năm 2026 của thành phố sau khi được Thủ tướng giao đầu năm và bổ sung trong năm là 17.191,915 tỷ đồng.

Trên cơ sở đó, HĐND thành phố và UBND thành phố đã giao, phân bổ chi tiết 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 là 18.425,709 tỷ đồng, không bao gồm số vốn thực hiện tiết kiệm 5% ngân sách địa phương theo quy định.

Đối với vốn kế hoạch năm trước kéo dài sang năm 2026, giá trị giải ngân từ đầu năm đến hết ngày 31-8-2026 đạt 1.764,546 tỷ đồng, bằng 49,68% kế hoạch vốn được kéo dài năm trước chuyển sang tính đến thời điểm báo cáo là 3.551,656 tỷ đồng. So với thời điểm cuối tháng 7-2026, giá trị giải ngân tăng thêm 233,660 tỷ đồng, tương ứng tăng 15,26%.

Truong Tieu hoc Duy Tan 1788921283
Đến hết tháng 8-2026, Đà Nẵng đã giải ngân hơn 11.351 tỷ đồng vốn đầu tư công

Đối với kế hoạch vốn năm 2026, đến hết ngày 31-8-2026, Đà Nẵng đã giải ngân 11.351,059 tỷ đồng/17.191,915 tỷ đồng, đạt 66,03% kế hoạch vốn được Thủ tướng giao. Trong đó, vốn ngân sách trung ương giải ngân 1.350,553 tỷ đồng/3.395,615 tỷ đồng, đạt 39,8%; vốn ngân sách địa phương giải ngân 10.000,506 tỷ đồng/13.796,300 tỷ đồng, đạt 72,5%.

So với cùng kỳ năm 2025, kết quả giải ngân cao hơn 25,53 điểm phần trăm và 4.715,510 tỷ đồng về giá trị tuyệt đối. So với thời điểm cuối tháng 7-2026, giá trị giải ngân tăng thêm 2.537,635 tỷ đồng, tương ứng tăng 28,79%.

Đến hết ngày 31-8-2026, tỷ lệ giải ngân bình quân của cả nước đạt 51,9%; bình quân khối 34 địa phương đạt 56,9%. Thành phố Đà Nẵng xếp thứ 5/34 địa phương; cao nhất là thành phố Bắc Ninh (được thành lập theo Nghị quyết số 39/2026/QH16 của Quốc hội) với 77,8% và thấp nhất là tỉnh Cao Bằng với 21,9%.

Trong tổng số vốn đã giải ngân 11.351,059 tỷ đồng, giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 7.324,417 tỷ đồng, chiếm 64,5% tổng giá trị giải ngân; giá trị tạm ứng đạt 4.026,642 tỷ đồng, chiếm 35,5%.

Các Ban quản lý dự án giải ngân đạt tỷ lệ cao

Đối với các Ban quản lý dự án thuộc UBND thành phố, Ban Quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên đến ngày 31-8-2026 đã giải ngân 1.263,091 tỷ đồng/1.658,421 tỷ đồng, đạt 76,16% kế hoạch vốn sau điều chỉnh.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông và nông nghiệp Đà Nẵng đã giải ngân 3.239,688 tỷ đồng/4.269,348 tỷ đồng, đạt 75,88% kế hoạch vốn sau điều chỉnh.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng đã giải ngân 2.012,441 tỷ đồng/3.361,475 tỷ đồng, đạt 59,87% kế hoạch vốn sau điều chỉnh.

Đối với nhóm các Sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố và một số cơ quan, đơn vị khác, tổng kế hoạch vốn năm 2026 là 1.747,405 tỷ đồng. Đến ngày 31-8-2026, nhóm này đã giải ngân 1.299,073 tỷ đồng, đạt 74,34% kế hoạch vốn trong năm.

Có 7 cơ quan, đơn vị có tỷ lệ giải ngân trên mức bình quân chung của thành phố là 66,03%, gồm: Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN Đà Nẵng đạt 100%; Công ty Phát triển và Khai thác hạ tầng KCN Đà Nẵng đạt 99,21%; Sở Giáo dục và Đào tạo đạt 89,02%; Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng đạt 87,79%; Văn phòng Thành ủy Đà Nẵng đạt 85,71%; Sở Y tế đạt 77,83%; Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng đạt 76,14%.

Có 13 cơ quan, đơn vị có tỷ lệ giải ngân dưới mức bình quân chung của thành phố, gồm: Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng 63,37%; Công an thành phố 59,69%; Sở Xây dựng 54,58%; Trung tâm Phát triển quỹ đất 50,78%; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật 44,65%; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 42,67%; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố 38,71%; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng 25,25%; Sở Nông nghiệp và Môi trường 12,56%; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam 9,47%; Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam 1,04%; Trường Cao đẳng Đà Nẵng 0,29%; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố 0%.

Tiến độ giải ngân tại các phường, xã còn thấp

Tổng kế hoạch vốn năm 2026 của 93 phường, xã thuộc UBND thành phố là 6.903,435 tỷ đồng. Đến ngày 31-8-2026, các địa phương đã giải ngân 3.536,766 tỷ đồng, đạt 51,23% kế hoạch vốn trong năm.

Nhìn chung, tiến độ giải ngân của nhóm các phường, xã còn thấp hơn mức giải ngân bình quân chung của thành phố là 66,03%, khối lượng vốn chưa giải ngân còn lớn. Các địa phương cần tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục đầu tư, nghiệm thu khối lượng hoàn thành và thanh toán vốn để phấn đấu hoàn thành mục tiêu giải ngân kế hoạch vốn năm 2026.

Có 12/93 phường, xã có tỷ lệ giải ngân trên mức bình quân chung của thành phố và 81/93 phường, xã có tỷ lệ giải ngân dưới mức bình quân chung của thành phố.

Có 12/93 phường, xã có tỷ lệ giải ngân trên mức bình quân chung của thành phố, gồm: Phước Chánh 84,70%; Xuân Phú 80,90%; Hải Châu 77,05%; Tây Giang 73,61%; Điện Bàn Bắc 73,55%; Phước Thành 72,74%; Trà Tập 72,24%; Sơn Cẩm Hà 71,88%; Khâm Đức 70,09%; An Khê 69,52%; Trà Vân 67,05%; Phú Ninh 66,92%.

Có 81/93 phường, xã có tỷ lệ giải ngân dưới mức bình quân chung của thành phố: Hòa Cường đạt 65,23%; Thạnh Bình 63,56%; Ngũ Hành Sơn 62,94%; Sơn Trà 62,62%; Phú Thuận 60,99%; Quảng Phú 60,95%; Thạnh Mỹ 60,14%; Hải Vân 60,13%; Thu Bồn 59,63%; Tam Kỳ 59,11%; Cẩm Lệ 59,07%; Chiên Đàn 58,42%; Phước Trà 57,93%; Đại Lộc 57,27%; Thăng Bình 56,98%; Hòa Xuân 56,59%; An Hải 56,12%; Hòa Khánh 55,84%; Điện Bàn Tây 55,79%; Thăng Trường 55,58%; Núi Thành 55%; Trà Đốc 54,86%; Phước Năng 54,81%; Nam Trà My 53,92%; Hương Trà 53,67%; Liên Chiểu 53,12%; Nam Phước 53,11%; Trà Tân 52,94%; Bến Giằng 52,90%; Vu Gia 52,14%;

Trà Linh 52%; Tiên Phước 51,60%; Quế Sơn 51,21%; Việt An 51,05%; Hòa Vang 50,87%; Đắc Pring 50,14%; Hà Nha 49,95%; Hòa Tiến 49,43%; Đông Giang 48,94%; An Thắng 48,66%; Trà Leng 48,31%; Hội An 48,25%; Sông Vàng 47,99%; Trà Giáp 47,89%; Tây Hồ 47,24%; Thượng Đức 46,52%; Nông Sơn 46,44%; Trà My 44,63%; Đồng Dương 44,42%; Lãnh Ngọc 44,04%; Nam Giang 43,94%; Trà Liên 43,27%; Phước Hiệp 43,25%; Quế Phước 43,13%; Thăng Phú 42,39%; Sông Kôn 41,15%; Quế Sơn Trung 40,89%; Điện Bàn 40,68%; Bàn Thạch 40,14%; Đức Phú 38,80%;

Duy Nghĩa 37,21%; Thanh Khê 36,95%; Thăng Điền 36,91%; Hiệp Đức 36,37%; Tam Xuân 34,64%; A Vương 34,38%; Hội An Tây 34,03%; Gò Nổi 33,84%; La Êê 33,30%; La Dêê 32,30%; Bà Nà 32,10%; Hùng Sơn 32,02%; Hội An Đông 31,24%; Thăng An 30,81%; Tam Hải 30,65%; Tam Mỹ 30,25%; Duy Xuyên 28,86%; Tam Anh 23,03%; Điện Bàn Đông 23,02%; Bến Hiên 20,27%; Tân Hiệp 13,46%.

Theo danang.gov.vn

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *