Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục.
Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan trung ương quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở có đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có đào tạo ngành giáo dục mầm non, trường dự bị đại học; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các sở giáo dục và đào tạo; các phòng giáo dục và đào tạo; các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, cơ sở có đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, các trường cao đẳng sư phạm, trường có đào tạo ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng, trường dự bị đại học.
Theo Thông tư, hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục là tập hợp những chỉ tiêu thống kê để thu thập thông tin thống kê phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển của ngành giáo dục; đáp ứng nhu cầu trao đổi, chia sẻ thông tin thống kê giáo dục theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn Luật Thống kê; là căn cứ để xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục bao gồm: Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Cụ thể, danh mục chỉ tiêu thống kê đối với giáo dục mầm non bao gồm: Đối với nhà trẻ, thống kê số nhà trẻ, số nhóm trẻ, tỷ lệ huy động trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ.
Đối với mẫu giáo, thống kê: Số trường mẫu giáo, số lớp mẫu giáo, tỷ lệ huy động trẻ em 05 tuổi đi học mẫu giáo; tỷ lệ trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 05-06 tuổi).
Danh mục chỉ tiêu thống kê đối với giáo dục phổ thông bao gồm: Đối với giáo dục tiểu học, thống kê số trường tiểu học; số lớp tiểu học; số học sinh tiểu học; tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học.
Đối với giáo dục trung học cơ sở, thống kê: Số trường cấp trung học cơ sở; số học sinh bình quân một giáo viên cấp trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở…
Đối với giáo dục đại học, thống kê số cơ sở đào tạo đại học, số sinh viên đại học, số học viên cao học, tỷ lệ giảng viên đại học có bằng tiến sĩ, tỷ lệ thanh niên tốt nghiệp đại học…
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/5/2024.
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English