500 CÂU HỎI ĐÁP VỀ BIỂN, ĐẢO [Câu 239: Chiến lược giao thông vận tải biển Việt Nam được xây dựng như thế nào?]

0:00



TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG

–

0236 1022



Kính thông tin đến Quý anh/chị 500 CÂU HỎI ĐÁP VỀ BIỂN, ĐẢO [Câu 239: Chiến lược giao thông vận tải biển Việt Nam được xây dựng như thế nào?]

Chiến lược giao thông vận tải biển Việt Nam, hay còn gọi là Chiến lược hàng hải Việt Nam, đã được xây dựng từ lâu, trải qua nhiều bước vận động, phát triển. Trước năm 1982, giao thông vận tải biển Việt Nam còn ở trình độ phát triển thấp, đội tàu nhỏ, các cảng trang bị không hiện đại, thuyền viên và nhân viên còn nhiều hạn chế về khoa học kỹ thuật. Từ năm 1986, ngành giao thông vận tải biển là ngành đầu tiên thực hiện chính sách mở cửa, đổi mới trong tư duy và tổ chức thực hiện. Sau năm 1994, ngành hàng hải Việt Nam đã phát triển đồng đều trên các lĩnh vực của hoạt động hàng hải, bao gồm: phát triển cơ sở vật chất (đội tàu, cảng biển, dịch vụ), hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển ngành, hoàn thiện khung pháp luật về hàng hải và xây dựng chiến lược phát triển ngành. Về mặt lập pháp, Bộ luật Hàng hải năm 1990 là bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên trong lĩnh vực biển đã được sửa đổi thành Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, góp phần thúc đẩy sự phát triển giao thông vận tải biển Việt Nam. Nội dung của Bộ luật Hàng hải năm 2005 đã thể hiện được các quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Công ước biển khác.

Trong lĩnh vực giao thông vận tải biển, Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có hai mục tiêu chính là (1) đảm bảo an toàn hàng hải và sinh mạng con người trên biển, (2) bảo vệ môi trường biển. Chiến lược phát triển ngành hàng hải Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 là cơ sở để Việt Nam thực hiện tốt các mục tiêu này với tư cách quốc gia ven biển, quốc gia cảng và quốc gia mà tàu mang cờ. Chiến lược tập trung vào các lĩnh vực cụ thể như sau:

1. Xây dựng cơ sở vật chất ngành hàng hải: Chủ yếu là quy hoạch cảng biển, phát triển đội tàu, dịch vụ hàng hải và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng các yêu cầu phát triển và quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các công ước biển khác.

2.  Hoàn thiện cơ chế, chính sách hàng hải: Trong những năm qua, công tác nghiên cứu đã được chú trọng và nhiều cơ chế, chính sách đã được ban hành nhằm khuyến khích sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam. Ngành hàng hải là ngành tham gia hoạt động theo cơ chế thị trường sớm nhất. Đến nay, nhiều biện pháp, cơ chế, chính sách có tính chất hành chính mệnh lệnh không còn phù hợp. Do đó, chính sách khuyến khích phát triển hàng hải cần được thay đổi cho phù hợp với thực tế Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế.

3. Hoàn thiện khung pháp luật hàng hải: Trước yêu cầu của thực tiễn và để hoạt động hàng hải Việt Nam thuận lợi hội nhập hoàn toàn vào ngành hàng hải thế giới, khung pháp luật hàng hải Việt Nam cần phải tiếp tục hoàn thiện theo các xu hướng cụ thể gồm: (1) Hoàn thiện pháp luật chuyên ngành hàng hải Việt Nam; Đồng thời, hoàn thiện các luật khác của Việt Nam có liên quan, đặc biệt là Luật Dân sự, Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng bắt giữ tàu…;(2) Tăng cường tham gia các điều ước quốc tế, đặc biệt là các Công ước quốc tế của các tổ chức quốc tế như IMO, UNCITRAL, CMI, ILO…; (3) Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực liên quan đến hoạt động hàng hải, nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hàng hải hoạt động.

Tài liệu tham khảo: 500 câu Hỏi Đáp về biển, đảo Việt Nam (Nhà xuất bản Thông tấn).



TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG


tiếp tục đăng tải Hỏi Đáp khác của 500 câu hỏi về biển, đảo Việt Nam.


Chi tiết các câu hỏi – trả lời khác,

Quý anh/chị vui lòng liên hệ đường dây nóng


0236 1022


để được cung cấp (cước gọi điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ).

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *