Đề xuất mức phí thẩm định cấp giấy phép môi trường
Người đăng tin: Linh Hoài Dương Ngày đăng tin: 24/09/2021 Lượt xem: 7

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân với dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường (GPMT) do cơ quan Trung ương thực hiện.

Phí cấp giấy phép môi trường đối với các dự án thực hiện dịch vụ xử lý

chất thải nguy hại từ 60-70 triệu đồng/dự án. Ảnh minh họa

Theo dự thảo, phí cấp GPMT đối với các dự án, cơ sở thuộc nhóm I và nhóm II thuộc thẩm quyền cấp GPMT của Bộ TN&MT, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (trừ các dự án, cơ sở quy định tại các trường hợp trong 2 bảng dưới đây) là 50 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở nhóm I và 45 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở nhóm II.
Phí cấp GPMT đối với các dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại như sau:

Số TT

Số lượng thiết bị xử lý chất thải nguy hại

Mức phí (triệu đồng)

Dự án

Cơ sở

1

Đến 4

60

40

2

Từ 5 đến 10

65

50

3

Từ 10 trở lên

70

60

Phí cấp GPMT đối với các dự án nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã đi vào hoạt động như sau:

Số TT

Chủng loại

phế liệu

Mức phí (triệu đồng)

Dự án

Cơ sở

1

Phế liệu sắt, thép

75

50

2

Phế liệu giấy

65

45

3

Phế liệu nhựa

60

40

4

Phế liệu khác

55

35

Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại GPMT. Mức phí không bao gồm chi phí đi lại của đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.

Trường hợp các dự án, cơ sở đề nghị cấp, cấp lại GPMT, trong đó có lồng ghép nhiều nội dung đề nghị cấp phép, bao gồm thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và các nội dung khác: Mức phí được xác định là mức phí đối với dự án, cơ sở cao nhất quy định tại biểu mức thu phí thẩm định cấp GPMT.

Dự thảo nêu rõ, Bộ TN&MT, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan Nhà nước ở Trung ương được giao thực hiện thẩm định cấp GPMT là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.

Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước.

Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định; nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022 miễn phí phục vụ  

1. Nhận phản ánh, góp ý của người dân cho Thành phố và chuyển cơ quan chức năng xử lý 
2. Hướng dẫn, giải đáp THỦ TỤC hành chính, quy định, chính sách 
3. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ chính quyền điện tử 
4. Cung cấp các thông tin khác của Thành phố (thiên tai, địa điểm, sự kiện, ….) 
5. Cung cấp dịch vụ Call Center , nhắn tin CSKH chuyên nghiệp, GIÁ RẺ NHẤT.

Chuyên mục, tin tức liên quan:




 

Liên kết web Liên kết web

Quản lý video Quản lý video

zalo