Dân tộc Việt Nam: Dân tộc Hrê
Người đăng tin: Linh Hoài Dương Ngày đăng tin: 29/07/2021 Lượt xem: 4

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG – 0236 1022 kính gửi đến Quý anh/chị thông tin về Dân tộc Hrê

Câu 6. Phong tục, tập quán đặc trưng?
Ăn: Người Hrê thường ngày ăn cơm tẻ, ngày lễ tết có thêm cơm nếp. Thức ăn chủ yếu là những thứ kiếm được và muối ớt, khi có cúng bái thì thịt con vật bị hiến sinh được dùng làm đồ nhắm và cải thiện bữa ăn. Thức ăn đựng trong các đồ vật làm bằng mo cau. Ăn bốc. Thức uống có nước lã, nước chè xanh, rượu cần (nay rượu cất khá thông dụng). Tập quán hút thuốc lá và ăn trầu cau phổ biến.
Ở: Nhà sàn có cửa ra vào ở mỗi đầu và một mặt bên, có hai hàng cột tạo thành hai vì cột, trên đỉnh đốc có hình cặp sừng thú, vách nghiêng phía trên ra ngoài. Mặt sàn thường hơi cao một chút về bên không đặt bếp đun, nhằm tạo thế nằm thoải mái: chân thấp hơn đầu. Nhà ở trong làng đều dựng ngang triền đất dốc, tránh để đòn nóc chĩa hướng chắn ngang dòng chảy của sông suối.
Mặc: Ngày nay, hầu hết người Hrê ăn mặc theo kiểu người Việt. Tuy nhiều phụ nữ còn dùng váy nhưng không phải loại vải sợi bông tự làm ra với những dải hoa văn ở hai đầu ống váy và khi mặc không tạo thành hai tầng như xưa.
Theo nếp cũ, đàn ông đóng khố, chít khăn, khi đi dự lễ hội hoặc đi xa thì mặc áo. Đàn bà có váy ống mặc kiểu hai tầng; có áo, khăn trùm đầu. Những vòng đeo trang sức làm bằng đồng, bạc, nhôm và chuỗi cườm; riêng nam giới không có trang sức ở tai. 
Cưới xin: Cư trú phía chồng hay phía vợ là tùy thỏa thuận giữa hai gia đình, phần đông sẽ dựng nhà ở riêng sau khi có con đầu lòng. Đám cưới có nghi thức dâu và rể kết gắn với nhau thông qua việc trao bát rượu, miếng trầu cho nhau hay quàng chung một vòng dây sợi…Vợ góa có thể lấy tiếp em chồng, chồng có thể lấy cả em vợ. Con cô-con cậu, con dì-con già, con có chung mẹ hoặc cha đều không được lấy nhau. 
Sinh đẻ: Việc sinh đẻ diễn ra bên cạnh bếp lửa trong nhà, có bà đỡ hộ sinh, cắt rốn bằng dao, cái nhau được gói trong mo cau rồi đem bỏ trong rừng hoặc chôn cạnh nhà. Sản phụ nghỉ ngơi vài chục ngày, kiêng ăn cá niêng, trứng, chuối, thịt gà trắng…Đứa bé đầy tháng mới làm lễ đặt tên. 
Ma chay: Quan tài độc mộc có dáng hao hao chiếc thuyền. Người chết được quàn tại nhà từ 1 đến 3 ngày rồi mới chôn trong bãi mộ của làng. Mộ đắp thành gò dài, trên dựng nhà mồ có nóc mái làm như nhà ở. Tang gia “chia của” tựa hồ cho người chết đi ở riêng: từ đồ thức ăn thức uống cho đến vật dụng trong nhà, từ trang phục, công cụ lao động,…đều có ở mộ.
Thờ cúng: Người Hrê có nhiều kiêng cữ và lễ thức tôn giáo, xuất phát từ quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối. Khi ốm đau, rủi ro, khi làm nhà, mang thai, đẻ khó, có người chết, khi gieo cấy và gặt hái, khi gieo trỉa và tuốt lúa, khi đưa thóc lên kho và lần đầu lấy thóc về ăn…đều cúng bái. Cộng đồng làng chỉ tổ chức cúng cầu an, tránh dịch bệnh, còn lại đều là các lễ cúng của gia đình.
Lễ tết: Lễ hội có đâm trâu là lớn nhất, dù đó là lễ của làng hay một nhà cũng đông vui. Hàng năm, người Hrê ăn Tết vào khoảng tháng 10, sau khi thu hoạch lúa, nay nhiều làng theo Tết Nguyên đán. Ngày Tết có cúng cho trâu và lợn, cầu sinh sôi, cúng mời tổ tiên và cúng sức khỏe cho mọi người trong nhà; có bánh gói bằng gạo nếp; có rượu, thịt…Dịp Tết làng làm lễ cúng tập thể cầu mong mưa thuận, đủ nước.
Lịch: Cách tính tương tự âm lịch của người Việt. Trong tháng, phân biệt ngày tốt-ngày xấu và chọn ra những ngày nên làm việc này, không nên làm việc kia.
Văn nghệ: Nhạc cụ thường dùng là bộ chiêng ba chiếc, bộ cồng ba chiếc, trống, các loại đàn ống tre hoặc có vỏ bầu làm hộp âm, sáo, nhị, đàn môi, nữ giới chơi bộ ống vỗ hai chiếc. Dân ca phổ biến nhất là điệu Kalêu và Kchoi. Truyện cổ (Hmon) được lưu truyền như một vốn quý trong văn hóa dân tộc, gồm những đề tài khác nhau. Các mô típ hoa văn hình học dệt trên vải và thể hiện trên đồ đan cũng mang tính truyền thống lâu đời.

* Tài liệu tham khảo: Hỏi và đáp về 54 dân tộc Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia 

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG tiếp tục đăng tải thông tin về các danh nhân, địa danh, tên đường phố, mốc son lịch sử, dân tộc Việt Nam khác trên địa bàn TP. Đà Nẵng. 

Chi tiết các danh nhân, địa danh, tên đường phố, mốc son lịch sử, dân tộc Việt Nam khác, Quý anh/chị vui lòng liên hệ đường dây nóng 0236 1022 để được cung cấp (cước gọi điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ).

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022 miễn phí phục vụ  

1. Nhận phản ánh, góp ý của người dân cho Thành phố và chuyển cơ quan chức năng xử lý 
2. Hướng dẫn, giải đáp THỦ TỤC hành chính, quy định, chính sách 
3. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ chính quyền điện tử 
4. Cung cấp các thông tin khác của Thành phố (thiên tai, địa điểm, sự kiện, ….) 
5. Cung cấp dịch vụ Call Center , nhắn tin CSKH chuyên nghiệp, GIÁ RẺ NHẤT.

Chuyên mục, tin tức liên quan:




 

Liên kết web Liên kết web

Quản lý video Quản lý video

zalo