Dân tộc Gié Triêng
Người đăng tin: Linh Hoài Dương Ngày đăng tin: 20/07/2021 Lượt xem: 3

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG – 0236 1022 kính gửi đến Quý anh/chị thông tin về Dân tộc Gié Triêng

Câu 1: Tên gọi khác và nhóm địa phương?
Tên gọi khác: Cà Tang, Giang Rẫy
Nhóm địa phương: Gié (Giẻ), Triêng (T’riêng), Ve, Bnoong (Mnoong). Nhóm Gié đông hơn cả. 
Câu 2: Dân tộc Gié Triêng có bao nhiêu người và địa bàn cư trú chủ yếu ở đâu?
Tính đến Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009, dân tộc Gié Triêng có 30.243 người.
Địa bàn cư trú của người Gié Triêng chủ yếu là ở huyện Đắc Glây của tỉnh Kon Tum; các huyện Phước Sơn, Trà My, Giằng (nay là huyện Nam Giang) của tỉnh Quảng Nam.
Câu 3. Lịch sử hình thành và ngôn ngữ?
Người Gié Triêng là cư dân gắn bó rất lâu đời ở vùng quanh dãy núi Ngọc Linh.
Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer (ngữ hệ Nam Á), tương đối gần gũi với tiếng Xơđăng, Bana. Giữa các nhóm, tiếng nói có những sự khác nhau nhất định. Chữ viết hình thành trong thời kỳ trước năm 1975, cấu tạo bộ vần bằng chữ cái Latinh.
Câu 4: Hoạt động sản xuất và phương tiện vận chuyển?
Hoạt động sản xuất: Người Gié Triêng làm rẫy là chính. Xưa trồng nhiều lúa nếp, nay lúa tẻ giữ vị trí chủ đạo, gồm nhiều giống khác nhau. Cách thức canh tác như ở các dân tộc miền núi khác trong vùng. Công cụ chủ yếu gồm rìu và dao quắm để phát, gậy đẽo nhọn đầu hoặc có mũi sắt để chọc lỗ khi gieo trỉa, cái cuốc con có cán là đoạn chạc cây làm cỏ. Tất cả cây trồng đều ở rẫy, ngoài lúa còn có ngô, sắn, bo bo, kê, khoai lang, khoai môn, bầu bí, dưa, thuốc lá, bông, mía, chuối…Vật nuôi phổ biến là gà, lợn, chó, trâu, chỉ khi dùng vào việc cúng tế mới mổ thịt. Nguồn thức ăn kiếm được nhờ hái lượm, săn bắn và đánh bắt cá đóng vai trò quan trọng. Người Gié Triêng có sở trường về đan lát, nghề dệt vải phát triển ở nhiều nơi, vùng Đắc Pét có truyền thống đãi vàng sa khoáng và làm đồ gốm ở trình độ chưa biết dùng bàn xoay và chưa biết xây lò nung. Quan hệ hàng hóa trước kia dùng vật đổi vật, nay đã dùng tiền.
Phương tiện vận chuyển: Người Gié Triêng dùng gùi. Có những loại và cỡ gùi khác nhau: gùi đan thưa, đan dày, gùi đeo theo người hàng ngày, gùi để đồ tại nhà, gùi có hoa văn nan nhuộm đen, gùi không dùng nan nhuộm, gùi riêng cho nam giới…
Câu 5: Quan hệ xã hội?
Dân làng thuộc các họ khác nhau, từng họ có truyền thuyết về cội nguồn của mình, có tên gọi và có kiêng cữ riêng. Xưa kia, có những họ của nữ, có những họ của nam. Quan hệ cộng đồng trong làng thường xuyên và khá chặt chẽ. “Già làng” có uy tín cao nhờ hiểu biết, nhiều kinh nghiệm, cũng thường là người có công lập làng. Xã hội cổ truyền có nhiều biểu hiện về tàn dư thời mẫu hệ và bước chuyển tiếp từ chế độ mẫu hệ sang chế độ phụ hệ. 

* Tài liệu tham khảo: Hỏi và đáp về 54 dân tộc Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia 

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG tiếp tục đăng tải thông tin về các danh nhân, địa danh, tên đường phố, mốc son lịch sử, dân tộc Việt Nam khác trên địa bàn TP. Đà Nẵng. 

Chi tiết các danh nhân, địa danh, tên đường phố, mốc son lịch sử, dân tộc Việt Nam khác, Quý anh/chị vui lòng liên hệ đường dây nóng 0236 1022 để được cung cấp (cước gọi điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ).

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022 miễn phí phục vụ  

1. Nhận phản ánh, góp ý của người dân cho Thành phố và chuyển cơ quan chức năng xử lý 
2. Hướng dẫn, giải đáp THỦ TỤC hành chính, quy định, chính sách 
3. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ chính quyền điện tử 
4. Cung cấp các thông tin khác của Thành phố (thiên tai, địa điểm, sự kiện, ….) 
5. Cung cấp dịch vụ Call Center , nhắn tin CSKH chuyên nghiệp, GIÁ RẺ NHẤT.

Chuyên mục, tin tức liên quan:




 

Liên kết web Liên kết web

Quản lý video Quản lý video

zalo