Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn phải đảm bảo chính xác, toàn diện

0:00

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.

Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.

Nguyên tắc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

Theo Thông tư quy định, đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Đồng thời, bảo đảm tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện nội dung đánh giá.

Đối với tài liệu chỉnh biên: chỉ thực hiện công tác đánh giá khi tài liệu quan trắc đạt yêu cầu.

Tài liệu thủy văn phải đánh giá

Thông tư nêu rõ, tài liệu thủy văn phải đánh giá bao gồm:

1. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: Sổ ghi kết quả quan trắc các yếu tố thủy văn; bảng biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc; giản đồ tự ghi hàng ngày; báo cáo tháng, báo cáo quý về kết quả hoạt động tại trạm kèm theo các biên bản: kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo định kỳ và kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm; báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có); tệp số liệu.

2. Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc, thời kỳ quan trắc; thuyết minh tài liệu chỉnh biên; các bảng biểu quan trắc, chỉnh biên; các biểu đồ tương quan, bản vẽ, đường quá trình.

3. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:

a) Tệp dữ liệu, gồm: thông tin trạm: mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ); số liệu trạm: số liệu quan trắc hoặc tính toán và đơn vị đo của các yếu tố tại trạm thủy văn được truyền phát tự động hằng ngày;

b) Báo cáo về tình hình hoạt động mạng lưới trạm đo tự động;

c) Các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ; biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm theo quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.

Nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

Theo Thông tư, nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn gồm:

Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc; tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc; công trình, phương tiện đo; phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo; tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu; tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.

Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên; tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên; phương pháp chỉnh biên; tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu; tính hợp lý của tài liệu.

Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động: Tính đầy đủ của tài liệu, gồm: tính đầy đủ của tài liệu giao nộp và thông tin, dữ liệu quan trắc tự động của trạm; tính liên tục, kịp thời, chính xác của thông tin, dữ liệu tự động quan trắc và truyền phát từ trạm về cơ quan thu nhận; cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động; công trình, phương tiện đo; hiệu chính các phương tiện đo; tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.

Đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu thủy văn

Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên

Theo Thông tư, đánh giá, xếp loại tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được quy định tại Bảng 5 như sau:

b5 1764229676756460008842

Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động

Đánh giá, xếp loại tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 6 như sau:

b6 17642298458481616333735

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2025.

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *