TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG
–
0236 1022
Kính thông tin đến Quý anh/chị 500 CÂU HỎI ĐÁP VỀ BIỂN, ĐẢO VIỆT [Câu 123: Khái quát tiềm năng khoáng sản biển ở Việt Nam hiện nay?]
Dầu thô và khí là những nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú ở khu vực biển Việt Nam, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đồng thời cũng là mặt hàng xuất khẩu chiến lược của nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù nước ta bắt đầu công tác thăm dò dầu khí từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhưng phải đến năm 1975 khi Tổng cục Dầu khí và Khí đốt Việt Nam được thành lập, và năm 1987 khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành thì lĩnh vực hoạt động này mới thực sự được đẩy mạnh với quy mô lớn và có được sự hợp tác từ các công ty dầu khí quốc tế. Đến năm 2008, với trữ lượng dầu khí đứng thứ ba Đông Nam Á (sau Indonesia và Malaysia), Việt Nam đã đứng hàng thứ 44 trong cộng đồng các quốc gia khai thác dầu mỏ trên thế giới và đứng thứ 4 về xuất khẩu dầu mỏ ở Đông Nam Á. Nhiều bể trầm tích đang được khai thác trên thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng dầu khí lớn. Trong đó, theo số liệu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, bể Cửu Long chủ yếu phát hiện dầu, gồm các mỏ Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng…Bể Nam Côn Sơn phát hiện cả dầu lẫn khí, gồm mỏ dầu Đại Hùng và mỏ khí Lan Tây – Lan Đỏ, cùng các mỏ Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây, Hải Thạch…Bể Sông Hồng chủ yếu phát hiện khí, như mỏ khí Tiền Hải “C”. Bể Malay – Thổ Chu có cả dầu và khí với các mỏ dầu và khí, như Bunga Kekwa – Cái Nước, Bunga Raya, Bunga Seroja nằm trên vùng chồng lấn được Việt Nam và Malaysia cùng khai thác. Số liệu từ Tổng hội Địa chất Việt Nam cho thấy các bể Cửu Long và Nam Côn Sơn được đánh giá là có điều kiện khai thác thuận lợi và trữ lượng dầu khí dồi dào nhất, ước lượng hơn 4,3 tỷ tấn dầu quy đổi, trữ lượng khí được phát hiện là 1,208 tỷ tấn và trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại là 814,7 triệu tấn dầu quy đổi. Tính đến năm 2011, các khu vực có tiềm năng dầu khí còn lại cũng đã được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đưa vào khai thác, bao gồm khu vực thềm lục địa ngoài cửa vịnh Bắc Bộ, khu vực thềm lục địa Tư Chính…Cùng với dầu – khí, trong các bể trầm tích ở thềm lục địa nước ta còn có trữ lượng than rất đáng kể.
Ngoài ra, theo các chuyên gia Nga, khu vực biển Việt Nam còn chứa đựng tiềm năng lớn về tài nguyên “băng cháy”. Các loại sa khoáng ven bờ hiếm, quý ở vùng biển Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Riêng tiềm năng quặng sa khoáng ở ven biển Bắc Trung Bộ đã lên đến 16,2 triệu tấn, trong đó có các loại quặng kim loại hiếm như titan, zircon, monazit. Các loại khoáng sản chính ở ven biển nước ta như cát thủy tinh được phân bố rải rác từ Bắc và Nam dọc theo đường bờ biển , tổng trữ lượng thăm dò ước tính đến 584 triệu tấn và được tìm thấy nhiều ở các mỏ cát có chất lượng cao như mỏ Vân Hải (Quảng Ninh), mỏ Ba Đồn (Quảng Bình), mỏ Cam Ranh (Khánh Hòa),…Mỏ Thạch Khê ven bờ biển Hà Tĩnh có trữ lượng 532 triệu tấn là mỏ sắt lớn nhất Việt Nam. Ngoài ra, còn có một khối lượng lớn vật liệu xây dựng (cát, sạn, sỏi cho xây dựng hoặc san lấp) khổng lồ có thể được khai thác ở các vùng nước nông, cửa sông, ven biển, đáy biển để thay thế cho nguồn vật liệu đang cạn kiệt dần trên lục địa. Bao quanh quần đảo Trường Sa, trên sườn lục địa -chân lục địa (chủ yếu ở độ sâu 2.000-4.000m) và đáy biển sâu còn có tiềm năng về kết hạch sắt – mangan, bùn đa kim. Nguồn tài nguyên khoáng sản trong khối nước biển có trữ lượng lớn nhất là muối với trữ lượng rất lớn, nước ta có ưu điểm nổi bật về đường bờ biển dài hơn 3.200 km. Đây là loại khoáng sản dễ khai thác phục vụ cho công nghiệp và đời sống rất thiết thực, với sản lượng muối thu hoạch vào khoảng 800.000 tấn mỗi năm. Thủy triều, sóng và gió cũng là nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng trên các vùng biển, đảo Việt Nam. Theo số liệu của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam, chỉ tính riêng dải duyên hải Nam Trung Bộ và Nam bộ đã có khả năng sản xuất điện tới 5×109Kw/h/năm.
Tài liệu tham khảo: 500 câu Hỏi Đáp về biển, đảo Việt Nam (Nhà xuất bản Thông tấn).
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG
tiếp tục đăng tải Hỏi Đáp khác của 500 câu hỏi về biển, đảo Việt Nam.
Chi tiết các câu hỏi – trả lời khác,
Quý anh/chị vui lòng liên hệ:
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG
–
0236 1022
(cước điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ)
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English