500 CÂU HỎI ĐÁP VỀ BIỂN, ĐẢO [Câu 125: Biển, đảo Việt Nam mang lại những nguồn lợi kinh tế quan trọng nào?]

0:00



TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG

–

0236 1022

Kính thông tin đến Quý anh/chị 500 CÂU HỎI ĐÁP VỀ BIỂN, ĐẢO VIỆT [Câu 125: Biển, đảo Việt Nam mang lại những nguồn lợi kinh tế quan trọng nào?]
Vùng biển và ven biển nước ta có vị trí hết sức quan trọng, cả về kinh tế, chính trị và an ninh-quốc phòng. Hoạt động phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và hải đảo được chú trọng từ lâu, đồng thời, biển đảo Việt Nam cũng mang lại nhiều nguồn lợi kinh tế to lớn, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm:
(1) Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản: Đây là nghề biển truyền thống có thế mạnh của nước ta. Với vùng biển có nguồn sinh vật đa dạng, phong phú, trữ lượng hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta khoảng 4,2 triệu tấn, hàng năm có thể khai thác 1,4-1,7 triệu tấn, đồng thời diện tích nuôi trồng hải sản cũng khá lớn, khoảng 760.000 ha. Nghề nuôi trồng hải sản đã có bước phát triển khá, tăng nhanh cả về diện tích nuôi trồng lẫn sản lượng, phát triển đều ở cả ba vùng nước lợ, nước mặn và nước ngọt. Công nghiệp chế biển hải sản, đặc biệt là chế biến phục vụ xuất khẩu, đã có bước phát triển vượt bậc, mở đường và tạo cầu nối, tạo thị trường để các ngành nuôi trồng và khai thác hải sản phát triển.
(2) Kinh tế hàng hải: Việt Nam đã xây dựng được đội tàu biển quốc gia với tổng trọng tải hơn 2 triệu DWT, bình quân tăng 6,4 %/năm về số lượng và 11 %/năm về trọng tải. Quy mô và số lượng cảng biển ngày càng tăng. Cuối năm 1995, nước ta mới có hơn 70 cảng biển, chỉ sau 15 năm, vào đầu thập niên thứ nhất của thế kỷ XX, Việt Nam đã xây dựng được hệ thống cảng biển gồm hàng trăm cảng lớn nhỏ, trải dài từ Nam ra Bắc.
(3) Công nghiệp tàu biển: Trình độ, năng lực đóng mới, sửa chữa tàu biển của Việt Nam so với trước đây đã có tiến bộ vượt bậc, hiện đại hóa một bước theo hướng tập trung quy mô lớn, bước đầu có phân công chuyên môn hóa, vươn ra đóng tàu cỡ lớn, tàu chuyên dùng đạt chất lượng đăng kiểm quốc tế.
(4) Nghề làm muối: Trên dải bờ biển kéo dài khoảng 3.260km, hơn 20 tỉnh, thành phố của Việt nam có nghề sản xuất muối biển với tổng diện tích khoảng 15.000 ha và hơn 80.000 lao động nghề muối. Nghề muối biển Việt Nam sản xuất được bình quân 800.000-1.200.000 tấn muối/năm. Một số đồng muối ở miền Trung nước ta được đánh giá là có thể sản xuất muối sạch, muối ngon của thế giới, có khả năng xuất khẩu với số lượng muối công nghiệp và muối sạch cho nhu cầu tiêu dùng ở trong và ngoài nước.
(5) Công nghiệp khai thác dầu khí: Dầu khí là một trong những ngành chủ lực của kinh tế biển, có đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Tiềm năng và trữ lượng dầu khí của Việt Nam được xác định là khoảng 3-4 tỷ m3 dầu quy đổi, trong đó có 0,9-1,2 tỷ m3 dầu và 2.100-2.800 tỷ m3 khí. Hoạt động kinh doanh dịch vụ dầu khí cũng từng bước phát triển theo hướng hiện đại. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành, như dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ sửa chữa thiết bị dầu khí, dịch vụ dung dịch khoan, vật tư, hóa phẩm cho khoan, dịch vụ phân tích các loại mẫu, gia công chế tạo, lắp ráp các khối chân đế giàn khoan, xây lắp và bảo dưỡng các công trình biển, xây lắp các đường ống dẫn dầu khí; bảo hiểm dầu khí, cung cấp lao động và dịch vụ sinh hoạt đã được xây dựng.
(6) Du lịch biển: Hàng năm, vùng biển Việt Nam thu hút 73% số lượt du khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 12,6%/năm. Khách du lịch quốc tế đến các khu vực trọng điểm du lịch tăng nhanh, riêng khu vực Quảng Ninh-Hải Phòng và Huế-Đà Nẵng tăng 41%/năm; Bà Rịa-Vũng Tàu tăng 22,6%. Đối với khách du lịch nội địa, biển thu hút tới hơn 50% số lượt du khách, với tốc độ tăng trung bình thời kỳ 1994-2003 là 16%/năm.
Tài liệu tham khảo: 500 câu Hỏi Đáp về biển, đảo Việt Nam (Nhà xuất bản Thông tấn).


TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG


tiếp tục đăng tải Hỏi Đáp khác của 500 câu hỏi về biển, đảo Việt Nam.

Chi tiết các câu hỏi – trả lời khác,

Quý anh/chị vui lòng liên hệ:


TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG

–

0236 1022


(cước điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ)

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *