Đây là đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại dự thảo Thông tư quy định phân loại khu vực thể chế Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu về công tác thống kê, yêu cầu so sánh quốc tế về số liệu thống kê theo khu vực thể chế và tuân thủ quy định của các định chế tài chính mà Việt Nam là thành viên.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, khu vực thể chế thực chất là việc nhóm các đơn vị thể chế có cùng chức năng, mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm cấu trúc, vai trò kinh tế vào cùng một nhóm.
Phân chia nền kinh tế theo khu vực thể chế để thu thập tài liệu tài chính, tiền tệ từ lâu đã được các nước thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thực hiện. Mặt khác, trong thống kê Tài khoản quốc gia, việc lập các tài khoản kinh tế vĩ mô đều sử dụng các phân tổ khu vực thể chế và đơn vị thể chế. Ở Việt Nam, (cụ thể là Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nước) để tuân thủ các yêu cầu quốc tế về thống kê tiền tệ và tài chính của IMF hay Liên hợp quốc đã áp dụng các phân tổ khu vực thể chế trong tính toán số liệu, ví dụ việc cung cấp số liệu theo Hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS) cho IMF hay việc lập các tài khoản kinh tế vĩ mô GFS (thống kê tài chính chính phủ), cán cân thanh toán quốc tế,…
Mặc dù phân tổ theo khu vực thể chế đã được sử dụng trong tính toán số liệu thống kê tài chính tiền tệ, song văn bản pháp quy quy định về khu vực thể chế của Việt Nam chưa được ban hành, dẫn đến việc sử dụng chưa được thống nhất ở một số phân tổ, vì vậy việc xây dựng một văn bản pháp quy quy định về khu vực thể chế là điều cần thiết.
Theo dự thảo, phân loại khu vực thể chế Việt Nam gồm 6 khu vực thể chế: 1. Khu vực thể chế phi tài chính; 2. Khu vực thể chế tài chính; 3. Khu vực thể chế Nhà nước; 4. Khu vực thể chế hộ gia đình; 5. Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình; 6. Phần còn lại của thế giới.
Mỗi khu vực thể chế được chi tiết đến cấp 3. Tổng số gồm 13 mã cấp 2, 16 mã cấp 3. Phần nội dung phân loại mô tả chi tiết các đơn vị thể chế được xếp vào khu vực thể chế tương ứng.
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English