| TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI – AN NINH QUỐC PHÒNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 06 THÁNG NĂM ĐẦU NĂM 2021 | |||||
| Stt | Tiêu chí | 06 tháng đầu năm 2021 | |||
| Ước đạt | Lũy kế | Kế hoạch năm | Tỷ lệ so với cùng kỳ | ||
| I | KINH TẾ | ||||
| 1 | Tăng trưởng kinh tế | ||||
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) | Ước tăng 4,99% so với cùng kỳ năm 2020, tăng 1,05% so với 6 tháng đầu năm 2019 | ||||
| 2 | Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản | ||||
| 2.1 | Lĩnh vực nông nghiệp | ||||
| Tổng diện tích cây lâu năm | Đạt 844,7 ha | Tăng hơn 1,0% so với cùng kỳ năm trước | |||
| Tổng sản lượng trứng gia cầm | Đạt gần 9,7 triệu quả | Tăng 5% so với cùng kỳ năm trước | |||
| 2.2 | Lĩnh vực lâm nghiệp | ||||
| Tổng diện tích rừng được chăm sóc | Ước đạt 2.662 ha | +1,3% | |||
| Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng | Ước đạt 50,2 nghìn m3 | +4,2% | |||
| Sản lượng củi khai thác | Ước đạt 53,9 nghìn Ster | +1,3% | |||
| 2.3 | Lĩnh vực thủy sản | ||||
| Sản lượng thủy sản | Ước đạt 19.134,1 tấn | =97% | |||
| Tổng sản lượng khai thác | Đạt 18.376,2 tấn | -3,1% | |||
| 3 | Công nghiệp và xây dựng | ||||
| – Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | +3,8% | ||||
| + Công nghiệp khai khoáng | +43,2% | ||||
| + Công nghiệp chế biến, chế tạo | +3,5% | ||||
| + Công nghiệp sản xuất và phân phối điện | +2,9% | ||||
| + Sản xuất nước và xử lý rác thải | -2,9% | ||||
| – Sản phẩm công nghiệp | |||||
| + Động cơ điện một chiều có công suất từ 37,5W trở xuống | +29,2% | ||||
| + Lốp hơi mới bằng cao su, loại dùng cho xe buýt, xe tải hoặc máy bay | +57,5% | ||||
| + Bàn gỗ các loại | +40,5% | ||||
| + Dược phẩm khác chưa được phân vào đâu | +73% | ||||
| + Giày, dép thể thao | +22,1% | ||||
| – Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo | +9,8% | ||||
| + Sản xuất hóa chất và sản phẩm từ hóa chất | +34,2% | ||||
| + Sản xuất kim loại | +33,4% | ||||
| + Sản xuất thiết bị điện tử, máy tính và thiết bị quang học | +29,2% | ||||
| + Sản xuất sản phẩm từ cao su và palastic | +27,7% | ||||
| – Chỉ số sử dụng lao động | Bằng 97,2% so với cùng kỳ năm trước (quý 1 bằng 94,2%) trong đó hoạt động ngành khai khoáng có mức giảm sâu nhất (-18,7%) và khu vực giảm nhiều nhất là khối doanh nghiệp FDI (-4,6%). | ||||
| 4 | Thương mại và dịch vụ | ||||
| – Nhờ các biện pháp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả và linh hoạt, với tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ ước đạt 5,34%, tỷ trọng đóng góp lên đến 85,4%, khu vực dịch vụ là bệ đỡ cho tăng trưởng của cả nền kinh tế thành phố trong 6 tháng đầu năm 2021. – Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng chung như sau: hoạt động thương mại tăng 8,62%, với tỷ trọng đóng góp 23,6% vào mức tăng chung, đây cũng là ngành có mức đóng góp cao nhất trong khu vực dịch vụ; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,45%, đóng góp 11,6%; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 8,69%; đóng góp 11,6%; vận tải, kho bãi tăng 4,67%, đóng góp 9,7%; hoạt động thông tin và truyền thông tăng 3,81%, đóng góp 10,7%; y tế và trợ giúp xã hội tăng 20,40%, đóng góp 8,4% vào mức tăng chung. |
|||||
| 4.1 | Doanh thu bán lẻ hàng hóa | Ước đạt 32.802,3 tỷ đồng | +11,4% | ||
| Đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình | +13,6% | ||||
| Vật phẩm, văn hóa giáo dục | +13,5% | ||||
| Gỗ và vật liệu xây dựng | +18,6% | ||||
| Ô tô các loại | +23,5% | ||||
| Hàng hóa khác | +18,9% | ||||
| 4.2 | Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành và dịch vụ tiêu dùng khác | Ước đạt 13.775,8 tỷ đồng | |||
| – Dịch vụ lưu trú, ăn uống | Ước đạt 7.225,8 tỷ đồng | +1,5% | |||
| – Dịch vụ lữ hành | -33,4% | ||||
| – Hoạt động hỗ trợ du lịch và dịch vụ tiêu dùng | -1,97% | ||||
| Tổng số lượt khách cơ sở lưu trú phục vụ | Ước đạt 1.050,7 nghìn lượt | =63,1% | |||
| – Khách quốc tế | Ước đạt 84,1 nghìn lượt | =13,4% | |||
| – Khách trong nước | Ước đạt 966,6 nghìn lượt | =93,1% | |||
| 4.3 | Hoạt động vận tải; bưu chính và chuyển phát; thông tin và truyền thông | ||||
| Doanh thu ngành vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hoạt động bưu chính, chuyển phát | Đạt 9.207 tỷ đồng | +2,4% | |||
| + Doanh thu vận tải hành khách | Ước đạt 2.307 tỷ đồng | =82,1% | |||
| + Doanh thu vận tải hàng hoá | Đạt 2.724 tỷ đồng | +18,6% | |||
| + Dịch vụ hỗ trợ vận tải | Đạt 3.792 tỷ đồng | +6,8% | |||
| + Dịch vụ bưu chính, chuyển phát | Đạt 383 tỷ đồng | +13,6% | |||
| – Doanh thu vận tải hành khách bằng đường bộ | Đạt 551 tỷ đồng | Bằng 85,2% so với cùng kỳ năm 2020 | |||
| – Khối lượng luân chuyển hành khách bằng đường bộ | Đạt 353,5 triệu HK.Km | =86,5% | |||
| – Doanh thu vận tải hàng hóa bằng đường bộ | Đạt 2.724 tỷ đồng | +18,6% | |||
| – Khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường bộ | Đạt 1.857,8 triệu T.Km | +18,7% | |||
| – Doanh thu hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải | Đạt gần 3.792 tỷ đồng | +6,8% | |||
| – Doanh thu dịch vụ bưu chính, chuyển phát | Đạt 383,3 tỷ đồng | +13,6% | |||
| Hoạt động thông tin và truyền thông | |||||
| – Doanh thu toàn ngành | Đạt hơn 6.811 tỷ đồng | +4,65% | |||
| + Doanh thu viễn thông | Đạt 4.927 tỷ đồng | +4,61% | |||
| 5 | Hoạt động doanh nghiệp | ||||
| Tính đến ngày 15/6/2021, thành phố đã cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 2.107 doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện, tổng vốn điều lệ đăng ký đạt 11.262 tỷ đồng; tăng 6,4% về số doanh nghiệp và tăng 4,3% về số vốn so với cùng kỳ 2020; hoàn tất thủ tục giải thể cho 411 doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc và có 1.806 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc tạm ngừng hoạt động. Tổng số hồ sơ liên quan đến đăng ký doanh nghiệp tiếp nhận và xử lý trong 06 tháng đầu năm 2021 là 11.926 hồ sơ, trong đó có 8.348 hồ sơ trực tuyến (chiếm tỷ lệ 70%). | |||||
| 6 | Giá cả thị trường | ||||
| 6.1 | Chỉ số giá tiêu dùng | CPI bình quân 6 tháng đầu năm tăng 2,31% so với bình quân cùng kỳ năm 2020, thấp hơn mức tăng bình quân 4,42% của 6 tháng đầu năm 2020 | |||
| 6.2 | Chỉ số vàng và đô la Mỹ | Bình quân trong 6 tháng đầu năm 2021, giá vàng tăng 17,02%; giá đô la Mỹ giảm 1,0% so với bình quân cùng kỳ năm trước. | |||
| 6.3 | Chỉ số giá sản xuất (PPI) | ||||
| – Tính chung 6 tháng đầu năm 2021, PPI nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,75% so với cùng kỳ năm trước, trong đó PPI nông nghiệp tăng 5,41%; lâm nghiệp giảm 0,55%; thủy sản tăng 1,5%. | |||||
| – Tính chung 6 tháng đầu năm 2021, PPI công nghiệp tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước, trong đó PPI sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao hơn mức tăng chung của nhóm, tăng 5,76% và PPI điện, phân phối điện giảm sâu nhất trong các nhóm sản phẩm, giảm 11,93% so với cùng kỳ năm trước. | |||||
| – Chỉ số giá cước vận tải kho bãi 6 tháng đầu năm 2021 giảm 1,54% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: chỉ số giá dịch vụ vận tải đường thủy giảm 2,02%; dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ giảm 0,08%, bên cạnh đó dịch vụ kho bãi và các dịch vụ liên quan đến hoạt động hỗ trợ cho vận tải tăng 0,91% so với cùng kỳ năm trước. | |||||
| 6.4 | Chỉ số giá xuất, nhập khẩu hàng hóa | +1,02 | |||
| Tỷ giá thương mại hàng hóa | -0,97% | ||||
| 7 | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | ||||
| Dư nợ các thành phần kinh tế trên địa bàn ước đến 30/6/2021 đạt 192 nghìn tỷ đồng, tăng 3,0% so với cuối năm 2020 và tăng 7,2% so với cùng thời điểm năm 2020. Trong đó, dư nợ cho vay bằng đồng Việt Nam ước đạt 186,7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8%; dư nợ ngoại tệ ước đạt 5,3 nghìn tỷ đồng, tăng 23,7% so với cùng thời điểm năm trước. Phân theo kỳ hạn, dư nợ trung và dài hạn ước đạt 123,7 nghìn tỷ đồng, tăng 5,9%; dư nợ ngắn hạn ước đạt 68,3 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% so với cùng thời điểm năm 2020. | |||||
| Ước đến cuối tháng 6/2021, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt 151,0 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với cuối năm 2020 và tăng 14,0% so với cùng thời điểm năm 2020. Phân theo loại tiền huy động, tiền gửi VND ước đạt 146,0 nghìn tỷ đồng, tăng 13,9%; tiền gửi ngoại tệ ước đạt 5,0 nghìn tỷ đồng, tăng 18,5% so với cùng thời điểm năm trước. Phân theo hình thức huy động, tiền gửi tiết kiệm ước đạt 98,0 nghìn tỷ đồng, tăng 8,5%; tiền gửi thanh toán ước đạt 53,0 nghìn tỷ đồng, tăng 26,0% so với cùng thời điểm năm trước. | |||||
| 8 | Thu chi ngân sách nhà nước | ||||
| Tổng thu ngân sách Nhà nước sơ bộ tính đến ngày 20/6/2021. Trong đó: | Đạt 10.707 tỷ đồng | =96,5% | |||
| – Thu ngân sách Trung ương | Đạt 4.648 tỷ đồng | ||||
| – Thu ngân sách địa phương | Đạt 6.059 tỷ đồng | ||||
| Tổng chi ngân sách nhà nước sơ bộ trên địa bàn tính đến ngày 20/6/2021 | Đạt 15.177 tỷ đồng | +7,8% | |||
| – Chi đầu tư phát triển | Đạt 7.438 tỷ đồng | +35,9% | |||
| – Chi thường xuyên | Đạt 7.731 tỷ đồng | =91,7% | |||
| 9 | Đầu tư và xây dựng | ||||
| 9.1 | Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý | ||||
| Vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý. Trong đó: | Ước thực hiện 3.267 tỷ đồng | Đạt 45,3% | +63% | ||
| – Vốn ngân sách cấp tỉnh | Đạt 3.105 tỷ đồng | =28,1% | +67,2% | ||
| – Vốn ngân sách cấp huyện | Đạt 162,3 tỷ đồng | =38,9% | +10% | ||
| 9.2 | Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển toàn xã hội | ||||
| Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo giá hiện hành | Ước thực hiện 18.253 tỷ đồng | +2,04% | |||
| 9.3 | Thu hút đầu tư trong và ngoài nước | ||||
| Thu hút đầu tư trong nước: trong 06 tháng đầu năm 2021 (tính đến 15/6), thành phố đã cấp Quyết định chủ trương đầu tư cho 03 dự án đầu tư trong nước ngoài các KCN với tổng vốn đầu tư 1.827,4 tỷ đồng và 08 dự án đầu tư trong nước tại các KCN, khu CNC với tổng vốn 188,4 tỷ đồng. Lũy đến đến nay, trên địa bàn thành phố có 712 dự án với tổng vốn đầu tư 149,7 nghìn tỷ đồng, trong đó có 344 dự án đầu tư ngoài KCN với tổng vốn đầu tư 123 nghìn tỷ đồng và 368 dự án đầu tư tại các KCN, khu CNC với tổng vốn đầu tư 26,7 nghìn tỷ đồng. | |||||
| Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): trong 06 tháng đầu năm 2021, thành phố cấp mới 19 dự án với tổng vốn đăng ký gần 148 triệu USD, có 10 lượt dự án tăng vốn với tổng vốn tăng thêm 8,9 triệu USD, 30 lượt nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế với giá trị 2,6 triệu USD. Lũy kế đến ngày 15/06/2021, thành phố có 905 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 3.862 triệu USD. Ngoài ra, thành phố phê duyệt tiếp nhận 27 khoản viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài (NGO) với tổng giá trị cam kết 42,8 tỷ đồng. | |||||
| 10 | Xuất nhập khẩu hàng hóa | ||||
| Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa | Ước đạt 1.449,1 triệu USD | +16,0% | |||
| – Kim ngạch xuất khẩu | Ước đạt 805,5 triệu USD | +17,8% | |||
| – Kim ngạch nhập khẩu | Ước đạt 643,6 triệu USD | +13,8% | |||
| II | Một số vấn đề xã hội | ||||
| 1 | Lao động và giải quyết việc làm | ||||
| – Tình trạng lao động, việc làm 6 tháng đầu năm 2021 tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh Covid-19, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn tiếp diễn do nhu cầu thị trường lao động sụt giảm. Kết quả sơ bộ điều tra lao động – việc làm, tỷ lệ thất nghiệp chung toàn thành phố 6 tháng đầu năm 2021 là 7,27%; tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi là 8,06%. – Về an toàn lao động, trong 6 tháng đầu năm 2021, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 04 vụ tai nạn lao động gây chết người. Thành phố đã phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố, kịp thời chấn chỉnh những hành vi gây mất an toàn lao động tại các công trình, cơ sở sản xuất. |
|||||
| 2 | Thực hiện chính sách Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ xã hội | ||||
| 2.1 | Công tác đền ơn đáp nghĩa: Từ đầu năm 2021, thành phố đã triển khai thực hiện Kế hoạch hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng năm 2021 theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ với 702 nhà. Tính đến nay, đã triển khai, hoàn thành xây mới, sửa chữa 605/714 nhà (đạt tỷ lệ 84,7%); đồng thời, hỗ trợ thêm kinh phí sửa chữa nhà ở đối với các gia đình có hoàn cảnh khó khăn (10 triệu đồng/nhà). | ||||
| 2.2 | Công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội | ||||
| Công tác giảm nghèo: đầu năm 2021, toàn thành phố có 6.846 hộ nghèo còn sức lao động (trong đó, 894 hộ nghèo theo chuẩn Trung ương, 121 hộ nghèo thuộc diện chính sách có công), chiếm tỷ lệ 2,28% so với tổng số hộ dân cư; các đơn vị, địa phương tiếp tục phối hợp thực hiện kịp thời các chính sách và giải pháp để hỗ trợ giúp đỡ về y tế, giáo dục, nhà ở, vay vốn sinh kế, giải quyết việc làm… Trong 6 tháng đầu năm 2021, có 45 hộ nghèo phát sinh, ước có 761 hộ thoát nghèo, đạt 20,45% kế hoạch thoát nghèo HĐND thành phố giao. | |||||
| Công tác bảo trợ xã hội: trong 6 tháng đầu năm 2021, thành phố đã phối hợp triển khai, hướng dẫn các hoạt động hỗ trợ Tết cho các đối tượng trên địa bàn thành phố; kiểm tra và giám sát các địa phương lập danh sách và chi trả trợ cấp tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 cho các đối tượng nghèo, cận nghèo và bảo trợ xã hội theo Nghị quyết 275/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND thành phố; bên cạnh đó, hỗ trợ Tết cho các hộ nghèo, cận nghèo, thoát nghèo và các gia đình có hoàn cảnh khó khăn từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn vận động xã hội hóa. | |||||
| 2.3 | Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em | ||||
| 6 tháng đầu năm 2021, thành phố đã ban hành chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2021 – 2030; tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ thành phố đến xã phường và nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác trẻ em các cấp, cộng tác viên; phòng, chống tai nạn thương tích, xâm hại, bạo lực trẻ em được thực hiện với nhiều hình thức nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình dịch Covid-19. Bên cạnh đó, thành phố đã triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và tạo điều kiện để trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp dưới mọi hình thức để có cơ hội hòa nhập cộng đồng. | |||||
| 2.4 | Công tác phòng chống tệ nạn xã hội | ||||
| Tính đến ngày 31/5/2021, Cơ sở xã hội Bầu Bàng đang quản lý, cai nghiện, giáo dục, dạy nghề cho 531 học viên, trong đó 495 học viên có Quyết định và 36 không có nơi cư trú ổn định đang chờ Quyết định của Tòa án; hiện toàn thành phố có 49 người đang cai nghiện tại gia đình – cộng đồng; 721 người đang quản lý sau cai tại nơi cư trú. | |||||
| 3 | Giáo dục và Đào tạo | ||||
| Ngành giáo dục đã triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục mầm non và công tác thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2021-2022; công bố lựa chọn sách giáo khoa lớp 1, lớp 2, lớp 6; trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương lớp 6. Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ngành Giáo dục thành phố đã triển khai công tác kiểm tra, đánh giá học kì II, các công việc kết thúc năm học 2020-2021 cho học sinh bằng hình thức trực tiếp hoặc thông qua internet. Việc giao đề kiểm tra học kì cho học sinh tại các trường tuân thủ nghiêm ngặt các quy định phòng, chống dịch Covid-19. Công tác dạy học, ôn tập trên internet cho học sinh lớp 9, 12 được triển khai nghiêm túc. | |||||
| 4 | Văn hóa – Thể thao | ||||
| Lĩnh vực Văn hóa: – Trong 6 tháng đầu năm 2021, thành phố đã tổ chức và cấp phép tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ sôi động, hấp dẫn nhân dịp Lễ, Tết thu hút đông đảo khán giả; tiếp tục theo dõi, hỗ trợ các đơn vị triển khai tổ chức hoạt động văn hóa – lễ hội hai bên bờ sông Hàn năm 2021. Tuy nhiên, trong tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát trở lại, thành phố đã chỉ đạo tạm dừng các sự kiện, hoạt động văn hóa nghệ thuật, các hoạt động kinh doanh văn hóa như rạp chiếu phim, các điểm biểu diễn nghệ thuật, cơ sở kinh doanh bar, vũ trường, tập luyện thể thao. – Trong 6 tháng đầu năm 2021, thành phố đã nhận Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận 02 bảo vật quốc gia là tượng Ganesha và tượng Gajasimha đang được Bảo tàng Điêu khắc Chăm lưu giữ, bảo quản; Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đối với Lễ hội truyền thống Quán Thế Âm Ngũ Hành Sơn; Quyết định xếp hạng di tích cấp thành phố đối với Di tích khảo cổ Chăm Phong Lệ. – Ước tính 6 tháng đầu năm 2021, Bảo tàng Điêu khắc Chăm đón và phục vụ hơn 9,4 nghìn lượt khách; Bảo tàng Đà Nẵng đón và phục vụ hơn 16,1 nghìn lượt khách; Bảo tàng Mỹ thuật đón gần 6,7 nghìn lượt khách đến tham quan. Công tác phục vụ khách tham quan gắn liền với việc trang bị các điều kiện để đảm bảo vệ sinh, phòng chống dịch bệnh. |
|||||
| Lĩnh vực thể thao: – Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, thành phố đã tạm dừng tổ chức các giải thể thao theo kế hoạch trong năm. Đồng thời, để duy trì việc rèn luyện nâng cao sức khỏe phòng chống dịch bệnh, thành phố đã chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn việc tập thể dục thể thao cho người dân tập luyện tại nhà, tránh tập trung đông người nơi công cộng. – Trong khuôn khổ giải V-League 2021, trải qua 12 vòng thi đấu, Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng hiện đang xếp vị thứ 09 trong tổng số 14 đội bóng tham gia. Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, các trận bóng đá chuyên nghiệp trên sân Hòa Xuân trong khuôn khổ Giải Bóng đá quốc gia năm 2021, các giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế tiếp tục bị hoãn thi đấu. |
|||||
| 4 | Trật tự an toàn xã hội | ||||
| Tình hính cháy nổ: Cộng dồn từ ngày 16/12/2020 đến ngày 15/06/2021, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 57 vụ cháy nổ, làm chết 02 người, giảm 06 vụ so với cùng kỳ năm 2020 (57/63 vụ); tăng 02 người chết (2/0 người); tổng thiệt hại về tài sản ước tính hơn 12 tỷ đồng. Tai nạn giao thông: 6 tháng đầu năm 2021, tổng số vụ tai nạn giao thông không tăng, không giảm so với cùng kỳ năm 2020, nhưng số người chết do tai nạn giao thông giảm đáng kể so với cùng kỳ. |
|||||
| 5 | Môi trường | ||||
| Trong 6 tháng đầu năm 2021, UBND thành phố đã ban hành đề án “Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường” giai đoạn 2021-2030 tại Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 02/4/2021; tổng dọn vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố phục vụ Tết Nguyên đán năm 2021, tăng cường vệ sinh môi trường phục vụ Tổ chức bắn pháo hoa đêm Giao thừa Tết; thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổng dọn vệ sinh môi trường tại các địa phương, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại bãi rác Khánh Sơn của Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng; triển khai xây dựng các phương án, quy chế để quản lý, vận hành, sử dụng tài sản liên quan các dự án Nâng cấp, cải tạo một số hạng mục tại bãi rác Khánh Sơn, Bãi chứa tập trung xà bần, giá hạ, Bãi tập kết phế liệu tạm thời; nghiên cứu xây dựng phương án điều chỉnh về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để phù hợp với quy trình vận hành bãi rác Khánh Sơn sau khi nâng cấp và kết quả của chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tiếp tục thực hiện Kế hoạch xử lý dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm môi trường như Bãi rác Khánh Sơn, khu vực sông Phú Lộc; triển khai Kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường khu vực Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang giai đoạn 2021- 2025. | |||||
| III | Một số giải pháp trong thời gian tới | ||||
| – Đối với lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản theo hướng bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các lĩnh vực nông nghiệp, phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, sẵn sàng xử lý kịp thời các vụ phát lửa, không để xảy ra cháy lớn về rừng trong mùa khô. Chú trọng theo dõi tình hình tưới tiêu, đảm bảo cung cấp nguồn nước, đảm bảo an toàn hồ đập và công tác phòng chống thiên tai. – Đối với hoạt động của doanh nghiệp: hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ; nắm bắt, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ của ngân hàng; các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai quyết liệt, mạnh mẽ các giải pháp của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo Thông tư 03/2021/TT-NHNN. Tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng; tích cực triển khai các biện pháp kiểm soát và hạn chế nợ xấu phát sinh; tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. – Đối với lĩnh vực an sinh xã hội: thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, lao động, việc làm. Thực hiện tốt công tác trợ giúp đột xuất, bảo đảm người dân khi gặp rủi ro, thiên tai được hỗ trợ kịp thời, khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống. Tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ./. |
|||||
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English