TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG
–
0236 1022
kính gửi đến Quý anh/chị thông tin về Dân tộc Tàôi.
Câu 1: Các tên gọi khác và nhóm địa phương?
Tên gọi khác: Tôi Ôi, Pacô, Tà Uốt, Kan Tua, Pa Hi…
Nhóm địa phương: Tàôi, Pacô, Pa Hi.
Câu 2: Dân tộc Tàôi có bao nhiêu người và địa bàn cư trú chủ yếu ở đâu?
Tính đến Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009, dân tộc Tàôi có 34.960 người.
Địa bàn cư trú chủ yếu của người Tàôi từ tây Quảng Trị (huyện Hướng Hóa) đến tây Thừa Thiên Huế (huyện A Lưới và huyện Hương Trà)
Câu 3. Lịch sử hình thành và ngôn ngữ?
Người Tàôi thuộc lớp cư dân sinh tụ lâu đời ở Trường Sơn.
Ngôn ngữ của người Tàôi thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer (ngữ hệ Nam Á), ít nhiều gần gũi với tiếng Cơtu và Bru-Vân Kiều. Giữa các nhóm có một số khác biệt nhỏ về từ vựng.
Câu 4: Hoạt động sản xuất và phương tiện vận chuyển?
Hoạt động sản xuất: Làm rẫy, trồng lúa rẫy là nguồn sống chính của người Tàôi. Cách thức canh tác tương tự như ở các dân tộc Cơtu, Bru – Vân Kiều. Ruộng nước đã phát triển ở nhiều nơi.
Săn bắn, đánh cá, hái lượm đem lại nguồn thức ăn đáng kể. Nghề dệt chỉ có ở một số nơi, sản phẩm được các dân tộc láng giềng ưa chuộng (nhất là y phục có đính hoa văn bằng chì và cườm trắng). Đồ đan mây tre chủ yếu đáp ứng nhu cầu tự cung tự cấp. Đồ sắt, đồ gốm, đồ đồng chủ yếu do trao đổi với người Việt và các dân tộc khác; quan hệ hàng hóa với bên Lào cũng khá quan trọng. Ngày nay, người Tàôi đã sử dụng tiền, nhưng tập quán dùng vật đổi vật vẫn thông dụng.
Phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển chủ yếu và thường ngày của người Tàôi là đeo gùi sau lưng. Có các loại, các cỡ gùi khác nhau, đan bằng mây và tre lồ ô. Đàn ông có riêng loại gùi 3 ngăn (gùi “cánh dơi”) như gùi của đàn ông Cơtu, dùng khi đi săn, đi rừng, đi sang làng khác.
Câu 5: Quan hệ xã hội?
Người Tàôi sống theo tập tục cổ truyền, trọng người già, tin theo “già làng”, quý trẻ em không phân biệt trai hay gái. Mỗi làng bao gồm người của các dòng họ khác nhau, từng dòng họ có người đứng đầu, có kiêng cữ riêng và tên gọi riêng. Xã hội đã phân hóa giàu-nghèo và có sự khác nhau nhất định về vị thế, nhưng nếp cộng đồng dân làng vẫn đậm nét. Làng là đơn vị tổ chức xã hội cơ bản và tự quản trong xã hội cổ truyền.
* Tài liệu tham khảo: Hỏi và đáp về 54 dân tộc Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG
tiếp tục đăng tải thông tin về các danh nhân, địa danh, tên đường phố, mốc son lịch sử, dân tộc Việt Nam khác trên địa bàn TP. Đà Nẵng.
Chi tiết các danh nhân, địa danh, tên đường phố, mốc son lịch sử, dân tộc Việt Nam khác
, Quý anh/chị vui lòng liên hệ đường dây nóng 0236 1022 để được cung cấp (cước gọi điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ).
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English