Thông qua Phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Đà Nẵng

0:00

Ngày 8-11, UBND thành phố ban hành Quyết định số 2827/QĐ-UBND về Thông qua Phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Đà Nẵng và đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và đơn vị liên quan tổ chức thực thi đối với các thủ tục hành chính sau khi các phương án kiến nghị đơn giản hóa được cơ quan có thẩm quyền thông.


* Lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Văn hóa và Thể thao:

Có 05 thủ tục được kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính, gồm: (01) Cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam; (02) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn; (03) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần vợt; (04) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng đá; (05) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ.

Nội dung đơn giản hóa là thời hạn giải quyết. Trong đó đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ 02 ngày so với thời gian quy định đối với tất cả các thủ tục nêu trên (từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc). Việc đơn giản hóa sẽ giúp tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính. II. Lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Thông tin và Truyền thông 1. Đối với thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động in

Cụ thể, đối với thủ tục (01), kiến nghị sửa đổi Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh.

Đối với các thủ tục (02), (03), (04), (05), kiến nghị sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao năm 2018).


* Lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Thông tin và Truyền thông:

Trong lĩnh vực này, kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính với 3 thủ tục: Cấp lại Giấy phép hoạt động in; Cấp lại Giấy phép hoạt động in xuất bản (cấp địa phương); Cấp lại Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

Cụ thể, đối với Cấp lại Giấy phép hoạt động in, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Giấy phe hoạt động in (đối với trường hợp giấy phép bị hư hỏng)”. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 1 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in. Việc đơn giản hóa thủ tục này sẽ giúp cắt giảm 25% chi phí.

Đối với thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp địa phương), đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Bản chính Giấy phép bị hư hỏng hoặc bản sao Giấy phép (nếu có) trong trường hợp bị mất”. Vì vậy, kiến nghị bãi bỏ Điểm b Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. Việc đơn giản hóa thủ tục này sẽ giúp cắt giảm 44% chi phí.

Đối với thủ tục cấp lại Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp (trường hợp bị hư hỏng)”. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 27 2018 NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý. cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet. Việc đơn giản hóa thủ tục này sẽ giúp cắt giảm 44% chi phí.


* Lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Công Thương:

Có 4 thủ tục được đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”  gồm: (01) Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa; (02) Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn; (03) Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa: gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí; (04) Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản dự đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

Vì vậy, kiến nghị cần sửa đổi Khoản 4 Điểu 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 5,6% chi phí/thủ tục.

Ngoài ra, đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, đề nghị bỏ thành phần hồ sơ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu”. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (đã được bổ sung tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP). Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 1,1% chi phí.

Đối với 02 thủ tục: (01) Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu; (02) Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương được đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Trong đó, thủ tục (01), kiến nghị sửa đổi Điểm a Khoản 4 Điều 20 Nghị định %3/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Thủ tục (02), kiến nghị sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 17 Nghị định %3/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 1,6% chi phí đối với thủ tục (01); 1,1% chi phí đối với thủ tục (02).

Đối với thủ tục tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của thương nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị”. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 08/2017/TTBCT ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 9,5% chi phí.

Đối với 03 thủ tục: (01) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá; (02) Cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá; (03) Cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.

Vì vậy, đối với thủ tục (01), kiến nghị bãi bỏ Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2013/NĐCP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

Thủ tục (02) kiến nghị bãi bỏ Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

Thủ tục (03) kiến nghị sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 0,7% chi phí đối với thủ tục (01); 1,2% chi phí đối với thủ tục (02) và thủ tục (03).

Đối với 02 thủ tục: (01) Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá; (02) Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá, đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá” đối với tất cả thủ tục trên. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 0,7% chi phí đối với thủ tục (01); 1,1% chi phí đối với thủ tục (02).

Đối với 03 thủ tục: (01) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG; (02) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG; (03) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” đối với tất cả các thủ tục trên. Vì vậy, kiến nghị bãi bỏ Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 1% chi phí bình quân mỗi thủ tục.

Đối với 03 thủ tục: (01) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải; (02) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai; (03) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bón, đề nghị bỏ thành phần hồ sơ bỏ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh” đối với tất cả thủ tục trên. Vì vậy, kiến nghị bãi bỏ Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm chi phí 1,2% bình quân mỗi thủ tục.

Đối với 02 thủ tục: (01) Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải; (02) Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai, đề nghị bỏ quy định phí thẩm định 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp và phí thẩm định 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân đối với tất cả các thủ tục trên.

Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hoá (theo hướng quy định rõ đối với các trường hợp cấp lại giấy phép, giấy chứng nhận do bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng thì không thu phí thẩm định). Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 81,7% chi phí bình quân mỗi thủ tục.


* Lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Đối với thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thủ y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (đối với trường hợp cấp mới, cấp lại do hết hạn Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm).

Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 38/2018 TT-BNNPINT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 37 Thông tư – Sửa đổi Điểm số 09/2016 TT-BNNPTN ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thủ y của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Việc đơn giản hóa này sẽ tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.


* Lĩnh vực thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường

Đối với thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đầu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đặt là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất” và bỏ quy định thành phần hồ sơ “Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất”. Vì vậy, kiến nghị bãi bỏ Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 30/2014/TTBTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 49% chi phí.

Đối với thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất”. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 87% chi phí.

Đối với thủ tục cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, đnghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản”. Vì vậy, kiến nghị bãi bỏ Điểm g Khoản 1 Điều 59 Luật Khoáng sản năm 2010; Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản. Việc đơn giản hóa này sẽ giúp cắt giảm 16% chi phí.

Đối với thủ tục cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục từ 45 ngày làm việc xuống còn 25 ngày làm việc (không bao gồm thời gian chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện hồ sơ) trong trường hợp UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường cấp Giấy phép để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính. Vì vậy, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Điều 35 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tải nguyên nước (theo hướng bổ sung quy định rút ngắn thời hạn giải quyết trong trường hợp UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép).

Đối với 02 thủ tục: (01) Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; (02) Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ “Bản sao giấy phép đã được cấp”.

Vì vậy, đối với thủ tục (01), kiến nghị bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. Đối với thủ tục (02) kiến nghị bãi bỏ Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất. Việc đơn giản hóa sẽ giúp cắt giảm 79,5% chi phí đối với thủ tục (01); 73% chi phí đối với thủ tục (02).


* Lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện:

Đối với thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, thực hiện bỏ quy định thành phần hồ sơ: “Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của chủ điểm là cá nhân.”

Vì vậy, kiến nghị ửa đổi, bổ sung Khoản 39 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet. Việc đơn giản hóa sẽ giúp cắt giảm 41% chi phí.


* Đối với các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp trên địa bàn thành phố

Đối với các TTHC được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực (đối với giấy tờ, văn bản là thành phần hồ sơ thực hiện TTHC), đề nghị quy định quyền lựa chọn của người dân nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu để giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính.

Vì vậy, đề nghị các cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về nội dung thành phần hồ sơ theo hướng quy định quyền lựa chọn của người dân: nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

Đối với các TTHC được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đề nghị bỏ quy định thành phần hồ sơ là “Bản sao hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” để giảm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính

Vì vậy, đề nghị các cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về nội dung thành phần hồ sơ theo hướng bỏ quy định nộp bản sao hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; buộc cơ quan thẩm định sử dụng dữ liệu số từ CSDL doanh nghiệp để tra cứu, thẩm định và đối chiếu các thông tin của cá nhân, tổ chức.


Theo danang.gov.vn

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *