UBND thành phố vừa phê duyệt bảng giá thực tế xây dựng mới 1m2 sàn nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19-12-2022.
Theo đó, bảng giá thực tế xây dựng mới 1m2 sàn nhà (đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm) đối với nhà ở riêng lẻ có 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn (cấp 4) có đơn giá 2,54 triệu đồng/m2, mái lợp ngói là 3,24 triệu đồng/m2, mái bê-tông cốt thép 4,64 triệu đồng/m2.
Nhà ở riêng lẻ 2 tầng, kết cấu khung chịu lực bê-tông cốt thép, tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ, mái lợp tôn (cấp 3) có đơn giá 4,15 triệu đồng/m2, mái lợp ngói là 4,52 triệu đồng/m2, mái bê-tông cốt thép (cấp 3) 4,9 triệu đồng/m2.
Nhà ở riêng lẻ 2 tầng, kết cấu khung chịu lực bê-tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn bê-tông cốt thép, mái bê-tông cốt thép (cấp 3) có đơn giá 5,57 triệu đồng/m2. Nhà ở riêng lẻ từ 3-5 tầng, kết cấu khung chịu lực bê-tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn bê-tông cốt thép, mái bê-tông cốt thép (cấp 3) có đơn giá 6,59 triệu đồng/m2…
Nhà ở riêng lẻ kiểu biệt thự trệt (cấp 3) có đơn giá 6,16 triệu đồng/m2, biệt thự từ 2 đến 3 tầng (cấp 3) là 7,77 triệu đồng/m2; biệt thự từ 4 tầng trở lên (cấp 3) 9,6 triệu đồng/m2. Nhà chung cư từ 5 tầng trở xuống (cấp 3) có đơn giá là 6,03 triệu đồng/m2, từ tầng 7 trở xuống tầng 6 (cấp 3) là 6,17 triệu đồng/m2, từ tầng 10 trở xuống tầng 8 (cấp 2) là 7,04 triệu đồng/m2, từ tầng 15 trở xuống tầng 11 (cấp 2) là 8 triệu đồng/m2…
Nếu công trình có tầng lửng thì diện tích tầng lửng được tính vào diện tích xây dựng và áp giá tương ứng cho loại công trình đó. Trường hợp nhà có sàn, mái bê-tông cốt thép, nhưng lợp tôn hoặc dán ngói thì đơn giá được tính như loại nhà có kết cấu mái bê-tông cốt thép. Trường hợp có xây dựng tầng hầm, tầng bán hầm thì bổ sung chi phí xây dựng nhà có 1 tầng hầm với đơn giá là 14,594 triệu đồng/m2, 2 tầng hầm là 15,334 triệu đồng/m2, 3 tầng hầm 16,411 triệu đồng/m2…
Theo baodanang.vn
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English