Đặt mục tiêu GRDP bình quân đạt 9,5- 10%/năm đến năm 2030

0:00

UBND thành phố vừa ban hành Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 3-8-2023 triển khai thực hiện Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 14-4-2023 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17-11-2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố, trong đó đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội (GRDP) bình quân đạt 9,5- 10%/năm.

Theo đó, Chương trình hành động được triển khai thực hiện với quan điểm công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) phải phát huy tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của thành phố; chuyển dịch nhanh từ gia công, lắp ráp sang nghiên cứu, thiết kế và sản xuất, tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng trí thức và công nghệ cao, chú trọng đẩy mạnh dịch vụ hóa các ngành công nghiệp. Coi phát triển công nghiệp chế tạo, chế biến là then chốt; chuyển đổi số là phương thức mới có tính đột phá để rút ngắn quá trình CNH, HĐH.

Ưu tiên nguồn lực, có các cơ chế, chính sách đột phá, phù hợp để phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; tăng cường liên kết ngành và liên kết vùng; xác định nguồn nội lực là cơ bản, chiến lược, lâu dài và quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan trọng, đột phá.

Mục tiêu tổng quát đến năm 2030 xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước với việc phát triển công nghiệp gắn với khoa học công nghệ, các trung tâm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm sản phẩm mới, tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh và tham gia vào chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế. Nông nghiệp phát triển nhanh, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng mạnh mẽ khoa học – công nghệ tiên tiến. Các ngành dịch vụ được cơ cấu lại đồng bộ hiệu quả trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số với chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh được nâng cao, hình thành được nhiều ngành dịchvụ mới có giá trị gia tăng cao, nhằm xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế – xã hội lớn của cả nước và khu vực Đông Nam Á.

Kế hoạch đặt chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội (GRDP) bình quân đạt 9,5- 10%/năm; GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 8.000-8.500 USD. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đến năm 2030 khoảng 50-55%. Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp thời kỳ 2021-2030 đạt 12%, trong đó thời kỳ 2021- 2025 đạt trên 9,5%/năm và thời kỳ 2026-2030 đạt 14,5%/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 66%.

Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2025 đạt 24-26%; năm 2030 đạt 29-30%; trong đó, tỷ trọng công nghiệp duy trì ở mức 19-21% trong giai đoạn 2021-2030. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành sử dụng kỹ thuật – công nghệ trung và cao, sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng cao. Tỷ trọng các ngành này trong cơ cấu VA toàn ngành công nghiệp chế biến đến năm 2025 chiếm trên 33%, đến năm 2030 chiếm gẩn 50%; đến năm 2030 giá trị công nghiệp hỗ trợ chiếm khoảng 40% trong cơ cấu giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Tỷ trọng của khu vực dịch vụ đạt 61¬62% GRDP.

Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 35-40% GRDP, trong đó cụm ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, điện tử, viên thông chiếm khoảng 10-15% GRDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%. Hoàn thành cơ bản chuyển đổi sổ, hình thành thành phố thông minh, thuộc nhóm 3 địa phương dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số cải cách hành chính, chuyển đổi số, an toàn thông tin, thương mại điện tử cả nước.

Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 90%; tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt 18%; tỷ lệ vận chuyển hành khách công cộng đạt từ 10-25%; chỉ số chất lượng môi trường không khí <100; chỉ số chất lượng môi trường nước >90; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt >97%; tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ không chôn lấp khoảng 85%; tỷ lệ chất thải nguy hại thu gom được xử lý theo quy định đạt 100%; 90% nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; 100% khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Tầm nhìn đến năm 2045, đưa thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước trong nghiên cứu, phát triển, sản xuất các linh kiện điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin, sản xuất dược phẩm, công nghiệp dệt may, da giày ở các khâu tạo giá trị gia tăng cao. Ưu tiên phát triển các thế hệ mới của ngành công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông; phổ cập công nghệ kỹ thuật số, tự động hoá, thiết bị cao cấp, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo. Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế thành phố thời kỳ 2031 – 2050 đạt trên 35%. Phát triển thành phố Đà Nẵng thành đô thị lớn, sinh thái và thông minh; là trung tâm công nghiệp công nghệ cao; trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; trung tâm tài chính quốc tế khu vực và là thành phố biển đáng sống đạt đẳng cấp châu Á.

Để thực hiện những mục tiêu trên, một số nhiệm vụ đặt ra như: đổi mới tư duy, nhận thức và hành động quyết liệt, tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH; hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy CNH, HĐH; xây dựng nền công nghiệp vững mạnh, tự lực, tự cường, nâng cao năng lực ngành xây dựng; đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục cơ cấu lại ngành dịch vụ dựa trên nền tảng khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.

Đồng thời, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hóa nhanh và bền vững, gắn kết chặt chẽ và tạo động lực cho CNH, HĐH; phát triển các thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy CNH, HĐH; đổi mới chính sách tài chính, tín dụng thúc đẩy CNH, HĐH nhanh, bền vững. Quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường hội nhập quốc tế đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển thị trường trong nước. Phát huy giá trị văn hóa, bản lĩnh, sức mạnh con người Đà Nẵng, xây dựng lực lượng công nhân hiện đại, đội ngũ trí thức và doanh nhân xung kích, đi đầu trong CNH, HĐH; bảo đảm tốt an sinh xã hội.

UBND thành phố giao các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch của ngành, đơn vị để triển khai nhiệm vụ được giao; tập trung tổ chức thực hiện, tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện; định kỳ hăng năm báo cáo UBND thành phố về tình hình thực hiện.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ tri, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo UBND thành phố.


Theo danang.gov.vn

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *