Tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, Bộ Giao thông vận tải quy định rõ chu kỳ kiểm định của từng loại xe cơ giới theo hướng toàn diện, tập trung hơn.
Tại Bảng chu kỳ kiểm định, bên cạnh xe ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ của người lái xe (không kinh doanh vận tải và kinh doanh vận tải), xe ô tô chở người trên 8 chỗ không kể chỗ của người lái xe; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo rơ – moóc, sơ – mi rơ – moóc, Thông tư 47/2024/TT-BGTVT còn bổ sung chu kỳ kiểm định của một số loại xe cơ giới khác như: xe chở người chuyên dụng; xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy.
Cụ thể, ô tô chở người các loại đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
không kinh doanh vận tải
: Chu kỳ đăng kiểm đầu tiên kéo dài 36 tháng. Sau chu kỳ này, ô tô có thời gian sản xuất đến 7 năm có chu kỳ đăng kiểm 24 tháng; thời gian sản xuất trên 7 năm đến 20 năm, chu kỳ đăng kiểm là 12 tháng; thời gian sản xuất trên 20 năm, chu kỳ kiểm định 6 tháng.
Ô tô chở người các loại đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
có kinh doanh vận tả
i: Chu kỳ đăng kiểm đầu tiên kéo dài 24 tháng. Sau chu kỳ này, ô tô có thời gian sản xuất đến 5 năm, chu kỳ đăng kiểm là 12 tháng; thời gian sản xuất trên 5 năm, chu kỳ đăng kiểm là 6 tháng. Trường hợp xe có cải tạo, chu kỳ đăng kiểm đầu là 12 tháng, sau chu kỳ này, xe phải kiểm định với chu kỳ 6 tháng/lần.
Ô tô chở người các loại trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng: Chu kỳ đầu tiên là 24 tháng. Sau chu kỳ này, ô tô có thời gian sản xuất đến 5 năm, chu kỳ kiểm định là 12 tháng; thời gian sản xuất trên 5 năm chu kỳ kiểm định là 6 tháng.
Trường hợp có cải tạo, chu kỳ đăng kiểm đầu là 12 tháng, sau chu kỳ này, xe có chu kỳ đăng kiểm 6 tháng/lần.
Nhóm ô tô chở người các loại trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đã cải tạo thành ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)): Chu kỳ đăng kiểm định kỳ 3 tháng/lần.
Nhóm ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo rơ – moóc, sơ – mi rơ – moóc có chu kỳ đăng kiểm đầu tiên 24 tháng; sau chu kỳ này, với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 7 năm, rơ – moóc, sơ – mi rơ – moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm có chu kỳ kiểm định là 12 tháng…
Chu kỳ kiểm định khí thải của xe mô tô, xe gắn máy
Thông tư cũng quy định chu kỳ kiểm định khí thải của xe mô tô, xe gắn máy. Trong đó, xe mô tô, xe gắn máy có thời gian sản xuất đến 5 năm, chu kỳ kiểm định khí thải là 60 tháng tính từ ngày xuất xưởng xe mô tô, xe gắn máy. Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian sản xuất trên 5 năm đến 12 năm, chu kỳ kiểm định khí thải định kỳ là 24 tháng; thời gian sản xuất trên 12 năm, chu kỳ kiểm định khí thải định kỳ là 12 tháng.
Bảng chu kỳ kiểm định cụ thể như sau:
Hướng dẫn thực hiện:
(1) Chu kỳ đầu áp dụng như sau:
– Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu;
– Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng thuộc đối tượng kiểm định lần đầu (có năm sản xuất đến năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu dưới 03 năm (năm sản xuất cộng 02 năm));
(2) Áp dụng đối với xe kiểm định định kỳ; xe không thuộc đối tượng được áp dụng chu kỳ đầu;
(3) Áp dụng đối với xe cơ giới có cải tạo là xe cơ giới thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ).
(4) 60 tháng tính từ ngày xuất xưởng xe mô tô, xe gắn máy. Trường hợp xe mô tô, xe gắn máy trong cơ sở dữ liệu không có thông tin về ngày xuất xưởng thì tính từ ngày 31 tháng 12 của năm sản xuất xe.
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…


English