Những điều cần biết về lịch sử Việt Nam (Hỏi – đáp): NHÀ LÊ SƠ DIỆT GIẶC VÀ XÂY DỤNG ĐẤT NƯỚC: Vì sao Lê Thánh Tông được xem là bậc minh quân sáng giá nhất trong lịch sử chế độ quân chủ Việt Nam?

0:00

 

Lê Thánh Tông là hoàng đế thứ 5 của nhà Lê sơ. Ông tên thật Lê Tư Thành, sinh năm 1442, mất năm 1497.

Ông là hoàng tử thứ tư của Hoàng đế Lê Thái Tông, mẹ là Tiệp dư Ngô Thị Ngọc Giao. Ông lên ngôi năm 1460. Trong thời gian nắm quyền, ông sử dụng hai niên hiệu là Quang Thuận (1460-1469) và Hồng Đức (1470-1497).

Lê Thánh Tông là bậc minh quân hiếm có trong lịch sử đất nước ta. Cần mẫn chăm lo việc nước đến cuối đời, ông đã có những đóng góp rất quan trọng cho nước nhà. Có thể khái quát về những đóng góp của ông như sau:

– Củng cố, tăng cường chế độ quân chủ tập quyền.

Lê Thánh Tông bãi bỏ chức tể tướng, tập trung quyền lực vào tay nhà vua. Hệ thống quan lại được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn và hiệu quả, có sự liên kết và ràng buộc nhau giữa các chức vụ nhằm tránh sự lạm quyền cũng như tình trạng tham nhũng. Ông đẩy mạnh tuyển chọn nhân tài thông qua chế độ thi cử Nho học. Chế độ quân chủ tập quyền nước ta đến đây đã chuyển hẳn sang hình thái quân chủ quan liêu thay vì quân chủ tôn thất như dưới thời Trần.

– Giữ vững chủ quyền đất nước, củng cố nền thống nhất quốc gia và mở mang bờ cõi.

Đối với biên giới phía tây và phía nam, Lê Thánh Tông luôn kiên quyết, sẵn sàng trừng trị đích đáng các hành vi quấy nhiễu, xâm lấn của các nước láng giềng (Ai Lao, Bồn Man, Chămpa). Đối với biên giới phía bắc, Lê Thánh Tông vừa cho thiết lập hệ thống phòng thủ biên giới kiên cố, vừa kiên quyết chống lại những hành động quấy nhiễu biên giới của quân Minh (vào các năm 1467, 1480…).

Năm 1467, Lê Thánh Tông đã hạ lệnh vẽ bản đồ đất nước. Trên cơ sở đó, năm 1490, bản đồ Hồng Đức ra đời, xác định rõ lãnh thổ và cương giới quốc gia.

Năm 1471, Lê Thánh Tông cầm quân chinh phạt Chămpa, mở rộng lãnh thổ Đại Việt về phía nam.

– Thúc đẩy nền sản xuất nông nghiệp, đem lại cuộc sống ấm no cho Nhân dân.

Năm 1466, Lê Thánh Tông quy định quan lại thuộc 12 đạo trong nước phải đôn đốc việc đắp đê, nếu để đê vỡ phải chịu tội và bồi thường thiệt hại cho nông dân.

Năm 1481, Lê Thánh Tông ban chiếu lập đồn điền, nêu rõ mục đích lập đồn điền là nhằm mở rộng diện tích sản xuất và thúc đẩy canh tác nông nghiệp. Năm 1485, Lê Thánh Tông ra lệnh cho các địa phương trong nước phải đôn đốc Nhân dân cày cấy hết diện tích, không được để bỏ hoang ruộng đất được giao gây lãng phí. Chính sách “ngụ binh ư nông” được nghiêm chỉnh thực hiện…

Lê Thánh Tông chú trọng phát triển nông nghiệp đã thúc đẩy sức sản xuất xã hội. Mùa màng nhiều năm bội thu (các năm 1491, 1493, 1494…), mang đến cuộc sống ấm no, ổn định và sung túc cho Nhân dân.

– Phục hưng văn hóa nước nhà, đưa nền văn hóa Đại Việt đạt đến đỉnh cao với những thành tựu rực rở.

Ông luôn khuyên khích hoạt động sáng tác văn học, thúc đẩy sự phát triển văn học cả chữ Hán, chữ Nôm và nền văn học dân gian. Bản thân Lê Thánh Tông cũng để lại một di sản thơ văn phong phú, đồ sộ với các tác phẩm như Quỳnh uyển cửu ca, Chinh tây kỷ hành, Minh lương cẩm tú (chữ Hán), Hồng Đức quốc âm thi tập (chữ Nôm)… Đặc biệt, ông còn là chủ súy Hội Tao đàn – một tổ chức sáng tác, phê bình văn học với 28 thành viên, được xưng tụng là “Tao đàn nhị thập bát tú”.

Lê Thánh Tông rất chú trọng phát triển nền giáo dục và thi cử của đất nước.“Khoa cử các đời, thịnh nhất là đời Hồng Đức. Cách lấy đỗ rộng rãi, cách chọn người công bằng, đời sau càng không thể theo kịp”

Ngoài ra, ông còn cho mở rộng Văn Miếu và nhà Thái Học (1483), dựng bia đá khắc tên người đỗ đạt (1484)… nhằm khuyên khích người tài dốc tâm, dốc sức học tập để phò vua giúp nưóc.

Suốt 38 năm trị nước, Lê Thánh Tông đã đưa nhà Lê nói riêng và nước Đại Việt nói chung phát triển cực thịnh. Các sử thần triều Lê đã đánh giá vắn tắt, nhưng rất xác đáng về vị hoàng đế lừng danh của vương triều rằng: “Vua sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược, dẫu Vũ Đế nhà Hán, Thái Tông nhà Đường cũng không thể hơn được”.


Tài liệu tham khảo: Những điều cần biết về lịch sử Việt Nam (Hỏi – đáp) (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật).



TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG


tiếp tục đăng tải Những điều cần biết về lịch sử Việt Nam (Hỏi – đáp).

Chi tiết các câu hỏi – trả lời khác, Quý anh/chị vui lòng liên hệ đường dây nóng


0236 1022


để được cung cấp (cước gọi điện 200đ+/phút, KHÔNG THU PHÍ PHỤC VỤ).

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022, miễn phí phục vụ  
1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân.
2. Hướng dẫn, giải đáp quy định, chính sách, thông tin kinh tế – xã hội.
3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
4. Cung cấp thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp; quy định, chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cung cấp thông tin về du lịch, sự kiện Văn hóa – Thể thao.
6. Cung cấp dịch vụ Tổng đài CSKH, nhắn tin CSKH, truyền thông, sự kiện và các dịch vụ tư vấn khác…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *